Blackmores - Multivitamin + Energy Exclusive - Vitamin tổng hợp + năng lượng 150v

New -8% Blackmores - Multivitamin + Energy Exclusive - Vitamin tổng hợp +  năng lượng 150v

Giới thiệu chung

Blackmores Multivitamin + năng lượng là một loại vitamin tổng hợp toàn diện để hỗ trợ sản xuất năng lượng và làm giảm cảm giác yếu ớt mệt mỏi. Công thức có chứa sự kết hợp của vitamin B và các chất dinh dưỡng cần thiết khác.

Các tính năng chính:

    Sản xuất năng lượng và giảm mệt mỏi.

    Một phản ứng khỏe mạnh đối với căng thẳng của cơ thể.

    Hàm lượng chất dinh dưỡng trong cơ thể.

    Sức khỏe toàn diệng.

    Tại Blackmores, vitamin tổng hợp của chúng tôi được điều chế để cung cấp liều lượng các chất dinh dưỡng quan trọng để hỗ trợ sức khỏe toàn diện của bạn.

Thành phần hoạt chất:
 Lớp 1: 
  • Thiamine hydrochloride (thiamine, vitamin B1 15 mg) 16,82 mg
  • Canxi pantothenate (axit pantothenic, vitamin B5 10 mg) 10,92 mg
  • Riboflavin (vitamin B2) 12 mg
  • Riboflavin natri phosphate (riboflavin vitamin B2 3mg) 4,11 mg
  • Pyridoxal 5 -phosphate monohydrate (pyridoxine, vitamin B6 2.5mg) 3,91 mg
  • Axit ascoricic 50 mg
  • Cyanocobalamin (vitamin B12) 35 microgam
  • Colecalciferol 5 microgam
  • Kẽm citrat dihydrat (kẽm 14 mg) 43,61 mg
  • Chromium picolinate (crom 50 microgam) 402.3 microgam
  • Canxi folate (axit folinic 400 microgam) 555,56 microgam
  • Canxi hydro photphat (canxi 60 mg, phốt pho 74,8 mg) 253,88 mg
  • Inositol 30 mg
  • Pyridoxine hydrochloride (pyridoxine, vitamin B6 22,5 mg) 27,35 mg
  • Nicotinamide (vitamin B3) 20 mg
  • Biotin 30 microgam
  • Kali iodua (iốt 150 microgam) 196,21 microgam
  • Selenomethionine (selenium 70 microgam) 173,87 microgam
  • Sắt axit amin chelate (sắt 2 mg) 20 mg
  • Magiê citrate (magiê 20 mg) 129,45 mg
  • Magiê phốt phát (magiê 10 mg) 48,4 mg
  • Betacarotene 1 mg

Lớp 2

  • Leucine 50 mg
  • Isoleucine 25 mg
  • Valine 25 mg
  • Canxi hydro photphat (canxi 37,4 mg) 126,94 mg
  • Magiê phốt phát (magiê 20 mg) 96,8 mg
  • Camellia sinensis (trà xanh) chiết xuất khô chứa 20mg tương đương lá khô 500mg, được chuẩn hóa để chứa epigallocatechin-3-0-gallate 6 mg, catechin 12 mg, caffeine 2 mg
  • Eleutherococcus senticosus (Siberian ginseng) chiết xuất khô chứa 133,33 mg tương đương rễ khô 2 g (2000 mg).

    Tác dụng của các thành phần

    • Betacarotene là một chất chống oxy hóa hòa tan trong chất béo có trong trái cây và rau quả - đặc biệt là cà rốt. Còn được gọi là prov vitamin A, betacarotene được chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể.
    • Thiamine (vitamin B1) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước cần thiết để chuyển đổi carbohydrate thành năng lượng. Nguồn thực phẩm bao gồm ngũ cốc nguyên hạt, đậu, các loại hạt, hạt hướng dương, thịt lợn và thịt bò.
    • Riboflavin (vitamijn B2) là một vitamin tan trong nước liên quan đến sản xuất ATP và chuyển hóa của nhiều vitamin nhóm B khác. Nguồn thực phẩm bao gồm hạnh nhân, nấm và gạo tự nhiên. Bổ sung vitamin B2 có thể đổi màu nước tiểu thành màu vàng sáng. Điều này là vô hại và chỉ xảy ra tạm thời.
    • Nicotinamide: Cũng được gọi là niacin; nicotinamide (vitamin B3) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước liên quan đến sản xuất năng lượng và chuyển hóa carbohydrate. Các loại đậu, đậu phộng, cám lúa mì và cá đều là nguồn cung cấp vitamin B3.
    • Axit pantothenic (vitamin B5) tham gia vào quá trình chuyển hóa chất béo và carbohydrate để sản xuất năng lượng. Vitamin B5 được tìm thấy trong hạt hướng dương, đậu Hà Lan, đậu (trừ đậu xanh), thịt gia cầm và ngũ cốc.
    • Pyridoxine hydrochloride (vitamin B6) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước liên quan đến việc sản xuất protein, chất dẫn truyền thần kinh và haemoblobin. Ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, chuối, hạt, quả hạch và khoai tây là nguồn cung cấp vitamin B6 tốt.
    • Cyanocobalamin (vitamin B12) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước cần thiết cho quá trình tổng hợp protein và DNA, chuyển hóa folate và sản xuất hồng cầu. Nguồn thực phẩm vitamin B12 bao gồm lòng đỏ trứng, cá, thịt bò, sữa và phô mai.
    • Axit ascoricic (vitamin C) là một chất dinh dưỡng chống oxy hóa tan trong nước tham gia vào nhiều quá trình sinh học trong cơ thể. Vitamin C được tìm thấy trong một số loại trái cây và rau quả, nguồn tuyệt vời là ớt chuông, blackcurrant, cam và dâu tây.
    • Cholecalciferol (vitamin D) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong chất béo được sản xuất trong da thông qua tác động của ánh sáng mặt trời. Vitamin D điều chỉnh chuyển hóa canxi và phốt phát rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của xương.
    • Biotin (vititamin H) là một chất dinh dưỡng hòa tan trong nước thuộc nhóm vitamin B. Nguồn thực phẩm của biotin bao gồm phô mai, súp lơ và trứng.
    • Canxi là khoáng chất phong phú nhất trong cơ thể và chủ yếu được lưu trữ trong xương. Thực phẩm có chứa canxi bao gồm các sản phẩm sữa, các sản phẩm đậu nành tăng cường, bông cải xanh, bok choy, cá có xương - chẳng hạn như cá hồi và cá mòi.
    • Magiê là một chất dinh dưỡng thiết yếu có vai trò trong hơn 300 phản ứng enzyme trong cơ thể và đóng vai trò trong một số lượng lớn các quá trình sinh học. Thực phẩm chứa magiê bao gồm rau lá xanh, các loại hạt, ca cao và ngũ cốc.
    • Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu có vai trò trong mọi tế bào sống trong cơ thể. Ngoài ra còn có khoảng 300 enzyme cần kẽm cho chức năng khỏe mạnh. Thực phẩm chứa kẽm bao gồm thịt, trứng, hải sản - đặc biệt là hàu, ngũ cốc nguyên hạt và hạt.
    • Sắt là một khoáng chất thiết yếu và là thành phần quan trọng của protein, chẳng hạn như huyết sắc tố, tham gia vào quá trình vận chuyển và chuyển hóa oxy. Thực phẩm chứa sắt bao gồm thịt đỏ nạc, thịt gia cầm, cá, sò, trái cây khô, các loại đậu, củ cải đường, ngũ cốc nguyên hạt và đậu phụ.
    • Kali là chất điện giải phong phú nhất trong cơ thể. Nồng độ kali được duy trì nhờ bơm natri-kali nơi kali đi qua màng tế bào để đổi lấy natri. Thực phẩm chứa kali bao gồm bí, khoai tây, rau bina, đậu lăng, đậu Hà Lan, nho khô, chuối và dưa hấu.
    • Chromium là một khoáng chất vi lượng thiết yếu cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrate, lipid và protein. Chromium được tìm thấy trong men bia, bánh mì và ngũ cốc, phô mai, trứng, chuối, rau bina và nấm.
    • Inositol là một chất 'giống như vitamin' liên quan đến vitamin nhóm B. Nó là một thành phần của màng tế bào và đóng vai trò vận chuyển chất béo từ gan.

    Hướng dẫn sử dụng:

      - Người lớn: uống 1 viên/ngày cùng với thức ăn, hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ

      - Người dưới 18 tuổi: chỉ sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ

      - Dùng hàng ngày và có thể dùng dài hạn liên tục cùng với chế độ ăn uống cân bằng

        Lưu ý:

        • Luôn đọc nhãn
        • Thực hiện theo các hướng dẫn sử dụng
        • Bổ sung vitamin chỉ có tác dụng hỗ trợ nếu chế độ ăn uống không đủ
        • Chứa selenium độc hại ở liều cao. Không nên vượt quá liều 150microgram selen hàng ngày cho người lớn từ chế độ ăn uống.
        • Không nên dùng trong khi mang thai hoặc cho con bú.
        • Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào, hoặc đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, hãy luôn tư vấn bác sĩ của bạn trước khi sử dụng
        Đóng gói:

        Lọ 150v, Nội dung đóng hộp: viên nang hình bầu dục lớn màu vàng với các đốm đỏ / cam và lớp B-màu nâu với các đốm trắng.

        (Dịch từ: https://www.chemistwarehouse.com.au/buy/98270/blackmores-multivitamin-energy-150-tablets-exclusive

        https://www.blackmores.com.au/products/multivitamin-plus-energy#ingredient-info-0)

        Viết nhận xét

        Chú ý: không chấp nhận mã HTML!
            Không tốt           Tốt

        • Mã sản phẩm: PRO-BM-024
        • Tình trạng: Còn hàng
        • 750,000₫
        • 690,000₫
        • Điểm tích lũy: 750

        Tags: blackmores, Multivitamin, energy, vitamin tổng hợp, đa vitamin, năng lượng, người lớn